Danh Sách 142 Ngành Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Cập Nhật 1/7/2026

Danh Sách 142 Ngành Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Cập Nhật 1/7/2026

Từ ngày 01/07/2026, số lượng ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam sẽ giảm mạnh từ 198 xuống còn 142 ngành nghề theo định hướng cải cách mới của Chính phủ. Đây được xem là bước thay đổi lớn nhằm giảm giấy phép con, đơn giản hóa thủ tục hành chính và thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch hơn.

Sự thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều doanh nghiệp đang hoạt động trong các lĩnh vực như bất động sản, giáo dục, vận tải, logistics, y tế, tài chính, du lịch và nhiều ngành nghề đặc thù khác.

Vậy ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là gì? Những ngành nào vẫn tiếp tục bị quản lý? Doanh nghiệp cần lưu ý gì từ năm 2026? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ theo quy định mới nhất.

Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là gì?

Theo Luật Đầu tư 2020, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là các ngành nghề mà doanh nghiệp phải đáp ứng một hoặc nhiều điều kiện nhất định trước hoặc trong quá trình hoạt động.

Những điều kiện này được đặt ra nhằm:

  • bảo đảm quốc phòng – an ninh
  • bảo vệ sức khỏe cộng đồng
  • bảo đảm trật tự an toàn xã hội
  • kiểm soát các lĩnh vực có mức độ rủi ro cao

Hiện nay, các điều kiện kinh doanh thường được quản lý thông qua:

  • giấy phép con
  • chứng chỉ hành nghề
  • vốn pháp định
  • điều kiện về cơ sở vật chất
  • tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành
  • điều kiện an toàn thực phẩm
  • điều kiện phòng cháy chữa cháy

Ví dụ, doanh nghiệp muốn hoạt động trong lĩnh vực:

  • giáo dục
  • vận tải
  • khám chữa bệnh
  • kinh doanh bất động sản
  • du lịch lữ hành
  • dịch vụ bảo vệ

Thì bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện pháp lý tương ứng trước khi đi vào hoạt động.

Ngoài ra, việc đăng ký ngành nghề kinh doanh hiện nay còn phải áp dụng theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg để chuẩn hóa mã ngành trên hệ thống doanh nghiệp quốc gia.

Từ 1/7/2026 chỉ còn 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Theo thông tin từ Báo Chính Phủ, từ ngày 01/07/2026, Việt Nam sẽ chính thức giảm số lượng ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 198 xuống còn 142 ngành nghề.

Đây là một trong những bước cải cách mạnh mẽ nhằm:

  • giảm rào cản gia nhập thị trường
  • cắt giảm giấy phép con
  • đơn giản hóa thủ tục hành chính
  • thúc đẩy quyền tự do kinh doanh
  • nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

Thay vì quản lý quá nhiều bằng cơ chế “tiền kiểm”, Nhà nước sẽ chuyển dần sang cơ chế “hậu kiểm”. Điều này có nghĩa là:

  • doanh nghiệp được tạo điều kiện gia nhập thị trường dễ hơn
  • cơ quan quản lý tập trung kiểm tra trong quá trình hoạt động
  • tăng trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp
  • quản lý bằng tiêu chuẩn kỹ thuật và dữ liệu điện tử

Nhiều ngành nghề được đề xuất cắt giảm do:

  • không còn phù hợp thực tế
  • quy định chồng chéo
  • chưa từng có điều kiện kinh doanh cụ thể
  • đã được quản lý bằng tiêu chuẩn kỹ thuật khác

Tuy nhiên, Nhà nước vẫn tiếp tục duy trì quản lý điều kiện đối với các lĩnh vực có mức độ ảnh hưởng lớn đến xã hội như:

  • tài chính – ngân hàng
  • bất động sản
  • giáo dục
  • y tế
  • vận tải
  • viễn thông
  • dịch vụ pháp lý
  • bảo hiểm
  • chứng khoán

Việc cắt giảm ngành nghề có điều kiện được đánh giá sẽ tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch, thông thoáng và linh hoạt hơn trong giai đoạn mới.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi đăng ký ngành nghề có điều kiện?

Danh Sách 142 Ngành Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Cập Nhật 1/7/2026

Kiểm tra chính xác mã ngành kinh doanh

Một trong những lỗi phổ biến hiện nay là doanh nghiệp đăng ký sai hoặc thiếu mã ngành kinh doanh.

Điều này có thể dẫn đến:

  • hồ sơ bị trả
  • khó xin giấy phép con
  • khó xuất hóa đơn đúng ngành nghề
  • phát sinh rủi ro pháp lý về sau

Do đó, doanh nghiệp cần:

  • tra cứu đúng mã ngành cấp 4
  • đăng ký đúng phạm vi hoạt động
  • rà soát ngành nghề liên quan
  • cập nhật theo quy định mới nhất

Chuẩn bị đầy đủ điều kiện pháp lý

Điều kiện Ví dụ
Giấy phép con Giấy phép lữ hành, vận tải
Chứng chỉ hành nghề Luật sư, kế toán, khám chữa bệnh
Vốn pháp định Bất động sản, tài chính
Cơ sở vật chất Nhà xưởng, phòng khám
Tiêu chuẩn kỹ thuật An toàn thực phẩm, PCCC

Nếu thiếu một trong các điều kiện trên, doanh nghiệp có thể bị:

  • đình chỉ hoạt động
  • xử phạt hành chính
  • thu hồi giấy phép
  • không đủ điều kiện vận hành thực tế

Theo dõi thay đổi pháp luật thường xuyên

Quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện hiện nay thay đổi khá nhanh. Doanh nghiệp cần thường xuyên:

  • cập nhật nghị định mới
  • rà soát ngành nghề hoạt động
  • kiểm tra điều kiện kinh doanh
  • chuẩn hóa hồ sơ doanh nghiệp

Đặc biệt, theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, dữ liệu doanh nghiệp sẽ được đồng bộ mạnh hơn trên hệ thống điện tử quốc gia.

Do đó, việc kê khai sai hoặc thiếu thông tin có thể ảnh hưởng trực tiếp đến:

  • thuế
  • hóa đơn điện tử
  • ngân hàng
  • đấu thầu
  • ký kết hợp đồng

Danh sách ngành nghề kinh doanh có điều kiện phổ biến hiện nay

Dưới đây là danh sách ngành nghề kinh doanh có điều kiện gồm: kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, vàng, xăng dầu, vận tải hàng không, bất động sản, dịch vụ viễn thông, dịch vụ khám chữa bệnh, hoạt động giáo dục đại học, phổ thông và mầm non; kinh doanh dịch vụ viễn thông và mạng xã hội; hành nghề luật sư, công chứng và giám định tư pháp… 

STT Ngành, nghề
1 Sản xuất con dấu
2 Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)
3 Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ
4 Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động
5 Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
6 Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
7 Kinh doanh dịch vụ xoa bóp
8 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ
9 Hành nghề luật sư
10 Hành nghề công chứng
11 Hành nghề giám định tư pháp
12 Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
13 Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ
14 Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
15 Kinh doanh chứng khoán
16 Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước
17 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm)
18 Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
19 Kinh doanh xổ số
20 Kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt cược)
21 Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
22 Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện
23 Kinh doanh xăng dầu
24 Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)
25 Kinh doanh tiền chất thuốc nổ
26 Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
27 Kinh doanh dịch vụ nổ mìn
28 Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất
29 Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng
30 Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế
31 Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa
32 Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện
33 Xuất khẩu gạo
34 Kinh doanh tiền chất công nghiệp
35 Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam
36 Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp
37 Hoạt động thương mại điện tử; quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
38 Hoạt động dầu khí
39 Hoạt động giáo dục nghề nghiệp
40 Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề
41 Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
42 Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
43 Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
44 Kinh doanh vận tải đường bộ
45 Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô
46 Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
47 Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô
48 Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe
49 Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông
50 Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa
51 Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
52 Kinh doanh vận tải hàng không
53 Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam
54 Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
55 Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
56 Kinh doanh cảng hàng không
57 Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
58 Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
59 Kinh doanh vận tải đường sắt
60 Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
61 Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm
62 Kinh doanh bất động sản
63 Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường
64 Hành nghề khảo sát xây dựng
65 Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
66 Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
67 Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
68 Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn
69 Kinh doanh dịch vụ bưu chính
70 Kinh doanh dịch vụ viễn thông
71 Kinh doanh dịch vụ tin cậy
72 Hoạt động của nhà xuất bản
73 Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hoá.
74 Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
75 Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet
76 Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
77 Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
78 Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài
79 Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử
80 Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự)
81 Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu
82 Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
83 Hoạt động giáo dục mầm non
84 Hoạt động giáo dục phổ thông
85 Hoạt động giáo dục đại học
86 Hoạt động của cơ sở giáo dục nước ngoài và phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài
87 Hoạt động giáo dục thường xuyên
88 Khai thác thủy sản
89 Kinh doanh thủy sản
90 Sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
91 Đăng kiểm tàu cá
92 Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
93 Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
94 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
95 Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y
96 Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật
97 Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật
98 Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)
99 Kinh doanh chăn nuôi trang trại
100 Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm
101 Sản xuất phân bón
102 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón
103 Kinh doanh giống vật nuôi, sản xuất giống cây trồng
104 Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
105 Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen
106 Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
107 Kinh doanh dược
108 Sản xuất mỹ phẩm
109 Kinh doanh thiết bị y tế
110 Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ
111 Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
112 Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
113 Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ
114 Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng)
115 Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim
116 Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật
117 Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
118 Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường
119 Kinh doanh dịch vụ lữ hành
120 Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
121 Kinh doanh dịch vụ lưu trú
122 Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật
123 Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
124 Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ
125 Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
126 Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất
127 Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước
128 Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản
129 Khai thác khoáng sản
130 Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại
131 Nhập khẩu phế liệu
132 Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường
133 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
134 Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
135 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
136 Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động
137 Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
138 Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ
139 Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu
140 Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
141 Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa
142 Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Kết luận

Việc giảm số lượng ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 198 xuống còn 142 ngành nghề từ ngày 01/07/2026 là bước cải cách lớn trong quá trình cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Chính sách mới giúp:

  • giảm giấy phép con
  • giảm rào cản kinh doanh
  • thúc đẩy tự do kinh doanh
  • tăng tính minh bạch
  • hỗ trợ doanh nghiệp gia nhập thị trường dễ dàng hơn

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần chủ động:

  • rà soát ngành nghề hoạt động
  • kiểm tra điều kiện pháp lý
  • cập nhật quy định mới
  • chuẩn hóa hồ sơ doanh nghiệp

Liên hệ ngay BCCGroup để được hỗ trợ các vấn đề về pháp lý

Địa chỉ: 25/1C Nguyễn Hậu, Phường Tân Sơn Nhì, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0916 557 868 - 0913 627 113
Email: luatsu.dkkd@gmail.com
Website: https://bccgroup.vn/

Đánh giá khách hàng

0 / 5

5
0% Complete (danger)
0
4
0% Complete (danger)
0
3
0% Complete (danger)
0
2
0% Complete (danger)
0
1
0% Complete (danger)
0

Đánh giá:
Tin liên quan